Quy định đăng kiểm xe ô tô mới chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, Thông tư 47/2024/TT-BGTVT. Theo đó sẽ có nhiều thay đổi liên quan đến chu kỳ kiểm định, thời hạn đăng kiểm, thủ tục và lệ phí. Các bác tài cần nắm rõ những cập nhật này để đảm bảo xe luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt và tránh các lỗi phạt hành chính. Xem ngay bài viết dưới đây cùng Siêu Thị Xe Tải Van để cập nhật nhanh những quy định mới nhất.

Đăng kiểm xe ô tô/cơ giới là gì?
Đăng kiểm xe ô tô là quy trình kiểm tra định kỳ để đánh giá tình trạng kỹ thuật và mức độ an toàn của phương tiện, đảm bảo xe đủ điều kiện lưu thông.
Chủ xe cần đưa phương tiện đến trung tâm đăng kiểm đúng thời hạn quy định. Nếu không thực hiện, người điều khiển có thể bị phạt hành chính và tạm giữ giấy tờ xe.

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô là gì?
Thời hạn đăng kiểm xe ô tô là khoảng thời gian quy định mà chủ phương tiện phải đưa xe đi kiểm định kỹ thuật định kỳ để đảm bảo an toàn khi lưu thông. Tùy loại xe và mục đích sử dụng, thời hạn này sẽ khác nhau theo quy định của Bộ GTVT.

Ví dụ: Xe ô tô mới (dưới 9 chỗ, không kinh doanh): thời hạn đăng kiểm lần đầu là 30 tháng, các lần sau là 18 tháng/lần.
Tổng hợp quy định đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2025
Quy định về thời hạn của các loại xe
Quy định đăng kiểm xe ô tô áp dụng từ ngày 1/1/2025 theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT nêu rõ thời hạn như sau:
| STT | Loại phương tiện | Chu kỳ (tháng) | ||
| Đăng kiểm lần đầu | Chu kỳ định kỳ | |||
| 1 | Ô tô chở người có 9 chỗ (bao gồm ghế của lái xe) không kinh doanh vận tải | 36 | ||
| Thời gian sản xuất | đến 07 năm | 24 | ||
| trên 07 năm đến 20 năm | 12 | |||
| trên 20 năm | 06 | |||
| 2 | Ô tô chở người các loại có 09 chỗ (bao gồm ghế của lái xe) có kinh doanh vận tải | 24 | ||
| Thời gian sản xuất | đến 05 năm | 12 | ||
| trên 05 năm | 06 | |||
| Ô tô có thực hiện cải tạo | 12 | 06 | ||
| 3 | Ô tô chở người các loại trên 9 chỗ (bao gồm ghế của lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng | 24 | ||
| Thời gian sản xuất | đến 05 năm | 12 | ||
| trên 05 năm | 06 | |||
| Có cải tạo | 12 | 06 | ||
| từ 15 năm trở lên | 03 | |||
| Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe)) | 03 | |||
| 4 | Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc | 24 | ||
| Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm | 12 | |||
| Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm | 06 | |||
| Xe có cải tạo | 12 | 06 | ||
| 5 | Xe chở người 4 bánh có gắn động cơ | 18 | 12 | |
| 6 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ | 12 | 06 | |
Xem chi tiết video theo bộ giao thông: TẠI ĐÂY
Quy định về chu kỳ kiểm định/ đăng kiểm
Từ ngày 01/01/2025, việc xác định chu kỳ kiểm định đối với xe ô tô được thực hiện theo các nguyên tắc mới được quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
Cách để xác định chu kỳ kiểm định chuẩn xác
Năm sản xuất của phương tiện là yếu tố để xác định chu kỳ kiểm định. Việc tính thời gian sử dụng của xe được xác định như sau:
- Xe được tính là “đã sử dụng đến 2 năm” nếu thời điểm kiểm định nằm trong khoảng từ năm sản xuất đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ hai sau năm sản xuất.
- Xe được tính là “đã sử dụng trên 2 năm” kể từ ngày 01 tháng 01 của năm thứ ba trở đi.
Ví dụ: Một xe ô tô có năm sản xuất là 2025, nếu kiểm định trước hoặc vào ngày 31/12/2027, xe được tính là đã sử dụng đến 2 năm. Nếu kiểm định từ ngày 01/01/2028 trở đi, xe được tính là đã sử dụng trên 2 năm.

Xử lý trường hợp thay đổi mục đích sử dụng giữa các kỳ đăng kiểm
Trong trường hợp xe đã được kiểm định và cấp chu kỳ kiểm định trước đó, nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng (ví dụ từ xe không kinh doanh chuyển sang kinh doanh vận tải), thời hạn kiểm định mới sẽ được tính như sau:
- Chu kỳ kiểm định mới sẽ được xác định theo quy định của loại phương tiện và mục đích sử dụng mới.
- Thời điểm bắt đầu tính chu kỳ mới sẽ được lùi về ngày kiểm định gần nhất trước đó, chứ không bắt đầu lại từ ngày thay đổi.
Ví dụ: Một xe ô tô dưới 9 chỗ, không kinh doanh, được kiểm định lần đầu ngày 10/5/2025 và được cấp giấy chứng nhận kiểm định với thời hạn 36 tháng (đến ngày 09/5/2028). Nếu đến ngày 20/5/2025, xe chuyển sang mục đích kinh doanh vận tải, thì chu kỳ kiểm định mới (24 tháng) sẽ được tính từ 10/5/2025, dẫn đến hạn kiểm định mới là 09/5/2027.

Phân loại phương tiện theo đối tượng áp dụng chu kỳ kiểm định
Chu kỳ kiểm định lần đầu
Đối với các phương tiện chưa qua sử dụng, chu kỳ kiểm định lần đầu được xác định như sau:
Miễn kiểm định lần đầu nếu xe thuộc diện:
- Là ô tô con dưới 9 chỗ, không kinh doanh vận tải
- Có năm sản xuất đến năm cấp giấy chứng nhận kiểm định đầu tiên dưới 3 năm (tức là năm sản xuất cộng hai năm).
- Xe đáp ứng đầy đủ điều kiện kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
Các phương tiện không thuộc diện miễn kiểm định lần đầu sẽ phải thực hiện đăng kiểm tại trung tâm kiểm định và được áp dụng chu kỳ đầu theo bảng quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
Chu kỳ kiểm định định kỳ
Áp dụng đối với:
- Các phương tiện không thuộc diện miễn kiểm định lần đầu;
- Các phương tiện đã qua chu kỳ đầu tiên.
- Xe cơ giới đã thực hiện cải tạo sẽ áp dụng chu kỳ kiểm định riêng
Sau chu kỳ đầu tiên, xe sẽ được kiểm định định kỳ theo các mốc thời gian được phân loại rõ theo loại phương tiện, thời gian sử dụng và mục đích sử dụng. Những trường hợp phương tiện đã cải tạo (chuyển đổi công năng, thay đổi hệ thống kỹ thuật như lái, phanh…) cũng có chu kỳ riêng biệt, được rút ngắn hơn để đảm bảo an toàn khi lưu hành. Tuy nhiên, sẽ không áp dụng chu kỳ rút ngắn đối với trường hợp chỉ lắp thêm bàn đạp phanh phụ.
Chi tiết chu kỳ kiểm định đối với từng loại xe đã được trình bày tại phần “Quy định về thời hạn đăng kiểm của các loại xe ô tô”.
Áp dụng đối với mô tô và xe gắn máy
- Chu kỳ kiểm định là 60 tháng kể từ ngày xuất xưởng;
- Nếu cơ sở dữ liệu không có thông tin ngày xuất xưởng, ngày mặc định được tính là 31 tháng 12 của năm sản xuất.
Quy định đăng kiểm xe ô tô về hồ sơ thủ tục
Hồ sơ đăng kiểm lần đầu
Theo quy định đăng kiểm xe ô tô tại Điều 7 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình như sau:
Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản đề nghị kiểm định (nếu có yêu cầu kiểm ngoài trung tâm)
- Bản cà số khung, số động cơ
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất trong nước) (bản photo)
- Giấy chứng nhận cải tạo (nếu có)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy đăng ký xe (bản chính, bản sao có chứng thực, hoặc giấy hẹn)
- Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực (đối với xe có thiết bị đặc biệt như nâng hàng, xi téc…)
Hồ sơ đăng kiểm định kỳ
Điều 8 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình như sau:
Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài trung tâm (nếu có)
- Bản cà số khung, số động cơ (nếu có thay đổi)
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy đăng ký xe (bản chính, bản sao có chứng thực, hoặc giấy hẹn)
- Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực (nếu xe có thiết bị đặc biệt)
Hồ sơ đăng kiểm với xe có đăng ký tạm thời
Theo quy định đăng kiểm xe ô tô tại Điều 9 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình như sau:
- Xe sản xuất trong nước, xe nghiên cứu phát triển cần xuất trình giấy đăng ký xe tạm thời (bản chính) và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
- Xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải cần xuất trình giấy đăng ký xe tạm thời (bản chính). Ngoài ra cần nộp văn bản đề nghị kiểm định, thông số kỹ thuật (kèm bản dịch), phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
- Xe nhập khẩu (khác các trường hợp trên) cần xuất trình giấy đăng ký xe tạm thời (bản chính) và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

Quy định về trình tự thủ tục đăng kiểm xe ô tô/ xe cơ giới
Thủ tục đăng kiểm xe ô tô khá đơn giản và dễ thực hiện. Chủ xe hoặc người điều khiển chỉ cần thực hiện theo các bước dưới đây:

- Nộp hồ sơ đăng kiểm: giấy tờ tùy thân, giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe lần trước, tờ khai, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và đóng phí đăng kiểm và lệ phí theo quy định tại cục đăng kiểm.
- Đưa xe vào kiểm tra: Nhân viên đăng kiểm sẽ thực hiện kiểm tra, nếu xe không đạt yêu cầu nhân viên sẽ đọc biển số để chủ xe nhận dạng và mang đi sửa sau đó đăng kiểm lại khi đã sửa xong. Nếu không có gì phát sinh, quá trình đăng kiểm có thể chỉ diễn ra khoảng 5 phút.
- Đóng phí bảo trì đường bộ cho nhân viên tại Cục đăng kiểm theo thứ tự đọc biển số
- Ký nhận hoàn tất đăng kiểm và dán tem đăng kiểm mới cho xe

Quy định các khoản phí đăng kiểm xe ô tô
Căn cứ Biểu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC ngày 24/8/2022 của Bộ Tài chính, mức phí đăng kiểm xe ô tô năm 2025 được áp dụng như sau:
| TT | Loại xe cơ giới | Mức giá (VNĐ/xe) |
| 1 | Xe ô tô tải từ trên 20 tấn, ô tô đầu kéo từ trên 20 tấn, xe ô tô chuyên dùng | 570.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ trên 7 tấn đến 20 tấn, ô tô đầu kéo đến 20 tấn, máy kéo | 360.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ trên 2 tấn đến 7 tấn | 330.000 |
| 4 | Xe ô tô tải đến 2 tấn | 290.000 |
| 5 | Máy kéo, xe bốn bánh gắn động cơ (chở người hoặc chở hàng), phương tiện vận chuyển tương tự | 190.000 |
| 6 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | 190.000 |
| 7 | Xe ô tô > 40 chỗ chở người (gồm lái xe) & xe buýt | 360.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 25 – 40 chỗ chở người (gồm lái xe) | 330.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 10 – 24 chỗ chở người (gồm lái xe) | 290.000 |
| 10 | Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (bao gồm xe cứu thương) | 250.000 |
| 11 | Xe 03 bánh và các phương tiện khác tương tự | 110.000 |
Đối với phương tiện không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nếu phải kiểm định lại, phí sẽ áp dụng như sau:
Trong cùng ngày với lần kiểm định đầu tiên:
- Lần 1 và 2: Miễn phí
- Từ lần thứ 3 trở đi: 50% mức giá theo quy định
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày kiểm định đầu tiên (không tính ngày nghỉ):
- Mỗi lần kiểm định lại: 50% mức giá theo quy định
Sau 07 ngày (không tính ngày nghỉ):
- Mỗi lần kiểm định lại: Tính như kiểm định lần đầu

Ngoài ra, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm được quy định tại Thông tư 36/2022/TT-BTC như sau:
- Đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương), mức lệ phí là 90.000 VNĐ/lần cấp.
- Đối với các loại xe còn lại như xe tải, xe khách, xe chuyên dùng…, mức lệ phí là 40.000 VNĐ/lần cấp.

Quy định về thời gian và mức phạt quá hạn đăng kiểm xe
Khoản 5 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định về xử phạt quá hạn đăng kiểm xe đối với người điều khiển phương tiện, không phân biệt chủ xe
- Quá hạn đăng kiểm dưới 1 tháng (kể cả 1 ngày) đối với xe ô tô kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe tương tự ô tô mức phạt tiền từ 3.000.000 – 4.000.000 đồng, tịch thu giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng.
- Quá hạn đăng kiểm từ 1 tháng trở lên mức phạt tiền: từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng, tịch thu Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng. Ngoài ra, xe có thể bị tạm giữ để xử lý vi phạm theo Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Lưu ý: nếu chủ xe là người điều khiển mức phạt áp dụng như đối với chủ xe cá nhân/ tổ chức và giam bằng lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng
Xem thêm: 4 bước gia hạn đăng kiểm xe ô tô nhanh, dễ dàng tại nhà
Quy định về các trường bị từ chối đăng kiểm
Theo quy định đăng kiểm xe ô tô mới nhất chỉ ra dưới đây là 5 trường hợp bị từ chối đăng kiểm phổ biến nhất mà chủ xe thường gặp phải:

Trường hợp 1: Xe oto chưa đóng phạt nguội
Nếu khi tham gia giao thông, phương tiện bị vi phạm nhưng chủ xe/ người điều khiển xe vẫn chưa đóng phạt tức gọi là chư đóng phạt nguội thì sẽ bị từ chối đăng kiểm. Do đó để tiến hành đăng kiểm như thường lệ, chủ xe cần hoàn tất các khoản phạt trước đó rồi mới đưa xe đi đăng kiểm định kỳ.
Trường hợp 2: Xe oto thay đổi hệ thống đèn sai quy định
Nếu chủ xe muốn thay đổi đèn xe nhưng vẫn đăng kiểm bình thường, hãy tham khảo các quy định riêng về trường hợp này của Cục đăng kiểm. Dưới đây là một số lưu ý cần biết để tránh bị từ chối đăng kiểm khi thay đổi hệ thống đèn xe:
- Nâng cấp hay độ đèn chiếu sáng phía trước cho xe thì cường độ ánh sáng không được dưới 10.000cd
- Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất của đèn chiếu xa không được nằm bên trên đường nằm ngang, với loại đèn có chiều cao 850mm (so với mặt đất) không được nằm dưới quá 2%
- Không được thay đổi vị trí lắp đặt đèn xe
- Hệ thống công tắc đèn bị hư, không hoạt động
- Thấu kính gương phản xạ bị hỏng, nứt hay mờ
Trường hợp 3: Xe oto lắp thêm cản quá kích thước
Lắp thêm cản là việc làm nhằm mục đích bảo vệ xe và tăng tính thẩm mỹ cho xe. Tuy nhiên cũng có một số chủ xe/ người điều khiển không đảm bảo đúng quy định khi lắp đặt nên bị từ chối đăng kiểm.
Do đó nếu muốn lắp cản trước, sau và giá nóc, bạn nên đảm bảo lắp đặt chúng phù hợp với kích thước thực tế của xe theo tỷ lệ dài 4 cm, rộng 3 cm, cao 4 cm. Vượt quá mức trên xe sẽ bị từ chối khi đăng kiểm.
Trường hợp 4: Xe oto bị thay đổi kết cấu
Những hành động thay đổi kết cấu làm khác đi kích thước tiêu chuẩn và tính năng sử dụng của xe đều sẽ bị từ chối đăng kiểm. Dưới đây là những trường hợp phổ biến:
- Mở rộng/ nới thùng hàng
- Thay đổi mâm lốp, body kit cho xe khác quy định
- Đối với xe tải van: lắp thêm ghế phụ/ ghế sau
Trường hợp 5: Xe oto bị không lắp thiết bị giám sát hành trình
Hầu hết các phương tiện xe ô tô hiện nay đều phải có lắp thiết bị giám sát hành trình nếu không sẽ bị từ chối đăng kiểm. Dưới đây là 5 phương tiện bắt buộc phải có hộp đen:
- Xe chở khách du lịch
- Xe chở hành khách theo hợp đồng
- Xe chở hàng hóa bằng container
- Xe chở khách theo tuyến cố định
- Xe buýt
Tóm lạik, theo quy định đăng kiểm xe ô tô mới nhất tại Nghị định 166/2024/NĐ-CP, phương tiện sẽ bị đưa vào danh sách cảnh báo và bị từ chối đăng kiểm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án…)
- Giả mạo hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương tiện
- Có sai khác thông tin giữa Giấy đăng ký xe và phương tiện thực tế
- Không đổi Giấy đăng ký xe sau khi phương tiện đã cải tạo (theo yêu cầu ở lần đăng kiểm tiếp theo)
- Giấy chứng nhận kiểm định hoặc tem kiểm định bị mất hoặc bị thu hồi.

Địa chỉ đăng kiểm xe ô tô uy tín tại miền Nam
Hiện nay, tại khu vực miền Nam, hầu hết các tỉnh và thành phố lớn như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu… đều có trung tâm đăng kiểm xe cơ giới được cấp phép hoạt động, đảm bảo quy trình nhanh chóng, minh bạch và đúng quy định.
Ngoài ra khách hàng không rõ thủ tục thì khi mua xe tại Siêu thị Xe Tải Van sẽ được hỗ trợ trọn gói thủ tục đăng kiểm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo xe đủ điều kiện lưu thông ngay từ khi nhận xe. Liên hệ hotline 0934.102.234 để được hỗ trợ tư vấn chi tiết.

Một số câu hỏi thường gặp khi đăng kiểm xe ô tô
Khi mua xe mới có được miễn kiểm định không?
Theo quy định đăng kiểm xe ô tô kể từ 22/3/2023, những loại xe ô tô mới mua lần đầu sẽ được miễn đăng kiểm và được cấp giấy chứng nhận và tem tại trung tâm đăng kiểm mà không cần phải mang xe theo. Tuy nhiên để được miễn đăng kiểm lần đầu, xe phải có hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn và thời gian sản xuất dưới 2 năm.

Trường hợp xe cơ giới/ xe oto có sự thay đổi nhưng không được coi là cải tạo
Xe cải tạo và không cải tạo sẽ có thời hạn đăng kiểm theo chu kỳ khác nhau. Dưới đây là những trường hợp có sự thay đổi nhưng không được xem là cải tạo:
- Xe cơ giới/ xe oto có thay đổi cửa lên xuống khoang hành khách nhưng không bao gồm thay đổi kích thước và vị trí cửa
- Kết cấu thùng hàng thay đổi như thay kết cấu hoặc bịt kín cánh cửa thùng hàng; thay tôn bọc dạng sóng thành dạng phẳng hoặc ngược lại; tháo bỏ hoặc lắp thêm nắp chắn bụi cho thùng hàng của xe tải tự đổ; bọc thêm tôn phần khung mui của xe mui phủ nhưng không thay đổi kích thước thành thùng hàng
- Xe ô tô PICKUP lắp thêm, tháo bỏ hoặc thay thế nắp che khoang chở hàng nhưng không thay đổi kích thước bao và lòng thùng hàng
- Thay đổi một số chi tiết về kiểu dáng, bộ phận thân vỏ như: cánh lướt gió, lưới tản nhiệt trước xe,…
- Lắp thêm cho xe đèn sương mù dạng rời
- Lắp thêm bậc bước chân lên xuống, mui gió trên nóc ca bin, đai trang trí bảo hiểm đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, trang trí ống xả mà không làm thay đổi kích thước bao ngoài
- Thay thế đèn xe theo quy định mà không cần phải thay đổi kết cấu

Giãn chu kỳ đăng kiểm cho xe oto tối đa 9 chỗ ngồi có đúng không?
Theo quy định đăng kiểm xe ô tô mới nhất tại Thông tư 02/2023/TT-BGTVT, xe oto tối đa 9 chỗ ngồi không có kinh doanh vận tải sẽ được giãn chu kỳ đăng kiểm. Điều kiện là phương tiện này đã được cấp giấy chứng nhận và tem đăng kiểm mới trước 22/03/2023 và còn thời hạn kiểm định xe tính đến ngày 03/06/2023. Vì thế, các xe oto tối đa 9 chỗ ngồi có thời hạn kiểm định trước ngày 03/06/2023 vẫn phải đến các trung tâm đăng kiểm.
Xe oto tối đa 9 chỗ ngồi sẽ được tự động cấp giấy và tem đăng kiểm và chủ xe không cần mang xe đến trung tâm đăng kiểm.

Ưu tiên đăng kiểm cho các xe oto đã hết hạn mà vẫn chưa được đăng kiểm như thế nào?
Các xe thuộc diện được cấp giấy xác nhận, nếu chưa nắm rõ thông tin mà vẫn đến cục đăng kiểm thì sẽ được hướng dẫn vào website chính thức của Cục Đăng kiểm để in Giấy xác nhận. Sau đó, chủ xe có thể về mà không cần mang xe vào dây chuyền kiểm định.
Cục Đăng kiểm yêu cầu các trung tâm đăng kiểm ở các tỉnh/ thành phố ưu tiên kiểm định cho những phương tiện đã hết hạn đăng kiểm, các xe đã có phiếu hẹn đăng kiểm và xe kinh doanh trước để đảm bảo tính an toàn khi lưu thông, giảm thiểu các thiệt hại về vấn nạn bảo vệ môi trường.

Xe chở người dưới 9 chỗ ngồi, không kinh doanh vận tải có thời gian sản xuất đến 7 năm trước đây được miễn đăng kiểm tăng 6 tháng, tức 36 tháng. Chu kỳ kiểm định tăng 6 tháng, tức 24 tháng.
Xe chở người dưới 9 chỗ ngồi, không kinh doanh vận tải có thời gian sản xuất từ 7 năm đến 20 năm và trên 20 năm có chu kỳ kiểm định lần lượt là 12 tháng và 6 tháng.
Các hạng mục không đạt đối với các xe oto kiểm định lại trong ngày thì sao?
Theo Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT , quy định đăng kiểm xe ô tô đối với trường hợp kiểm định trong ngày như sau:
Đối với các xe cơ giới/ xe oto kiểm định lại ngay trong ngày trong cùng một trung tâm đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm tại đó chỉ kiểm tra lại các hạng mục chưa đạt. Nếu kiểm định trong ngày nhưng khác đơn vị đăng kiểm thì bắt buộc phải kiểm định lại từ đầu ở tất cả hạng mục.
Trường hợp các hạng mục không đạt liên quan đến hệ thống lái hay hệ thống phanh không đạt thì phải kiểm định lại toàn bộ các chi tiết thuộc các hệ thống trên.

Qua thông tin tổng hợp mới nhất về quy định đăng kiểm xe ô tô, hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đăng kiểm cũng như giải đáp được các thắc mắc liên quan.
Nếu bạn đang quan tâm đến các dòng xe tải van, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0934.102.234. Hiện tại, Showroom Xe Tải Van đang triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt, hỗ trợ giá tốt cùng nhiều quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.
Bài viết liên quan
- Quy định về xe tải van mới nhất 2025
- Những trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Hà Nội
- Những trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tphcm
- Quy định chở hàng xe tải & mức phạt
- Quy định chở người xe tải và mức xử phạt
- Phí đăng kiểm xe van mới nhất
- Bị mất giấy đăng kiểm xe cấp lại như thế nào?
Thông tin liên hệ
Siêu Thị Xe Tải Van – Chuyên các dòng xe van chính hãng
- Địa chỉ: 4 Đ. Song Hành, Trung Mỹ Tây, Q.12, TP. Hồ Chí Minh
- Email: phongmktansuong@gmail.com
- Hotline: 0934.102.234
- Hỗ trợ kỹ thuật : 0904 862 863
- Hotline cứu hộ : 0988 566 079
- Website: https://xetaivan.com.vn/


![[Cập nhật] Chu kỳ đăng kiểm xe tải chi tiết mới nhất 2025 Chu kỳ đăng kiểm xe tải chi tiết mới nhất](https://xetaivan.com.vn/wp-content/uploads/2024/01/cap-nhat-chu-ky-dang-kiem-xe-tai-300x169.jpg)



